《紫微斗数全集》· 明代
卷一·总论
紫微斗数的基本立法
01
夫紫微斗数者,乃陈抟祖师所传,原以紫微为帝座,统御百星。星曜各有所主,各有庙旺利陷之分,会照吉凶之别。看命者,必先安星,次定命宫身宫,三看十二宫吉凶,四参大限流年之飞化。
Bản dịchTử Vi Đẩu Số tương truyền do Trần Đoàn tổ sư truyền lại, vốn lấy Tử Vi làm đế tọa, thống ngự trăm sao. Mỗi sao có chỗ chủ riêng, có phân miếu vượng lợi hãm, có khác biệt cát hung khi hội chiếu. Người xem mệnh, trước hết phải an sao, kế định cung Mệnh cung Thân, thứ ba xem cát hung mười hai cung, thứ tư tham khảo phi hóa của đại hạn lưu niên.
02
安星之法:先以年干起紫微,紫微所在宫位定,则诸星皆按其法位列十二宫。十四主星各居其位,六吉六煞辅而行之。一盘既定,万象皆现。
Bản dịchPhép an sao: trước hết dùng thiên can của năm sinh để khởi Tử Vi; vị trí cung của Tử Vi đã định thì các sao đều theo pháp mà xếp vào mười hai cung. Mười bốn chính tinh mỗi sao giữ một vị trí, sáu cát sáu sát phụ trợ vận hành. Một lá số đã định, vạn tượng đều hiện.
03
命宫为本,主一生格局;身宫为辅,主三十后归向。命身分明,方知一人之进退。三方四正会照,方知一人之用武之地。十二宫各有所主,方知人生之全图。
Bản dịchCung Mệnh là gốc, chủ cách cục một đời; cung Thân là phụ, chủ hướng về sau ba mươi tuổi. Mệnh Thân rõ ràng mới biết tiến thoái của một người. Tam phương tứ chính hội chiếu mới biết đất dụng võ của một người. Mười hai cung mỗi cung có chỗ chủ, mới biết toàn cảnh đời người.