← 《紫微斗数全书》mục lục
四化论
Thư viện →
《紫微斗数全书》· 明代

四化论

化禄化权化科化忌
01

四化为命盘之精华——化禄主财、化权主势、化科主名、化忌主病。四化所在宫位,决定一生重大事件之节点。

Bản dịchTứ hóa là tinh hoa của lá số — hóa Lộc chủ tài, hóa Quyền chủ thế, hóa Khoa chủ danh, hóa Kỵ chủ bệnh. Cung mà tứ hóa tọa lạc quyết định các mốc sự kiện lớn trong đời.
02

生年四化为本命四化,永远固定;倪师强调四化星不动,只看大限流年走到何处。北派飞星派之自化、宫干飞化、来因宫等,倪师不主张使用。

Bản dịchTứ hóa năm sinh là bản mệnh tứ hóa, vĩnh viễn cố định; trường phái Nghê sư nhấn mạnh sao tứ hóa không động, chỉ xem đại hạn lưu niên đi đến đâu. Tự hóa, cung can phi hóa, cung lai nhân… của phái Phi Tinh phương Bắc, trường phái này không chủ trương dùng.
03

化禄入命三方四正:财源稳定,缘分广,能力可变现。化禄入夫妻:婚姻甜蜜。化禄入官禄:事业财源相应。

Bản dịchHóa Lộc nhập tam phương tứ chính của Mệnh: tài nguồn ổn định, duyên rộng, năng lực biến thành giá trị. Hóa Lộc nhập Phu Thê: hôn nhân ngọt ngào. Hóa Lộc nhập Quan Lộc: tài nguồn sự nghiệp tương ứng.
04

化忌入命三方四正:一生有深刻功课,宜面对而非逃避。化忌入夫妻:婚姻多磨砺。化忌入官禄:事业多波折,但磨练后反成专业人才。

Bản dịchHóa Kỵ nhập tam phương tứ chính của Mệnh: cả đời có bài học sâu sắc, nên đối diện thay vì trốn tránh. Hóa Kỵ nhập Phu Thê: hôn nhân nhiều mài giũa. Hóa Kỵ nhập Quan Lộc: sự nghiệp nhiều trắc trở, nhưng sau tôi luyện ngược lại thành nhân tài chuyên môn.
← Chương trước
十二宫论·夫妻宫
Chương sau →
机月同梁格